Xoay quanh các vấn đề then chốt của quá trình chuyển đổi kinh tế Việt Nam, xây dựng các hướng nghiên cứu dài hạn, có hệ thống.

Dựa vào mạng lưới chuyên gia và hội viên tổ chức, Hội tập trung vào bốn hướng nghiên cứu gắn kết với nhau, cân bằng giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, đồng thời dùng phản biện đồng nghiệp để bảo đảm tính độc lập và uy tín của nghiên cứu. Mỗi hướng đều thiết lập cơ chế quan sát dài hạn, đề tài chuyên đề và công bố thành quả thường niên, hướng tới kết luận có thể kiểm chứng và kiểm tra được.
Nghiên cứu lấy số liệu thống kê công khai và khảo sát của Hội làm nền tảng dữ liệu, kiên trì định hướng học thuật, độc lập với lập trường của bất kỳ nhà tài trợ nào; quá trình nghiên cứu thực hiện thẩm định độc lập và tránh xung đột lợi ích, bảo đảm phán đoán thận trọng và căn cứ đầy đủ.
Thành quả nghiên cứu được công bố ra bên ngoài dưới các hình thức như báo cáo nghiên cứu, sách trắng, kiến nghị chính sách và diễn đàn thường niên, đồng thời liên tục chuyển hóa vào hoạch định chính sách và thực tiễn ngành, hình thành một hệ sinh thái học thuật trong đó nghiên cứu, thẩm định, chuyển hóa và đào tạo nhân lực hỗ trợ lẫn nhau.
Hội cũng dùng nghiên cứu để bồi dưỡng học giả trẻ, cung cấp cho các nhà nghiên cứu trẻ được đề cử sự hỗ trợ hệ thống từ chọn đề tài, phương pháp đến công bố thành quả, giúp các hướng nghiên cứu có được sự tích lũy liên tục về nhân lực và học thuật.
Mỗi hướng nghiên cứu đều cân bằng giữa tính dài hạn và tính thực tiễn của vấn đề, đều thiết lập quan sát dài hạn, đề tài chuyên đề và công bố thành quả thường niên, đồng thời dùng phản biện đồng nghiệp để bảo đảm chất lượng.
Nghiên cứu con đường tăng trưởng của kinh tế tư nhân, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ và môi trường kinh doanh, đáp ứng động lực cốt lõi và các ràng buộc cơ cấu của kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu lấy khảo sát doanh nghiệp và số liệu thống kê công khai làm căn cứ, phân tích tác động của tài chính, thuế phí, gia nhập thị trường và phân bổ yếu tố sản xuất đối với sự tăng trưởng của doanh nghiệp, và hình thành định hướng chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và tài chính toàn diện.
Nghiên cứu chuyển đổi số, công nghệ tài chính và sự phát triển của thị trường vốn, theo dõi xu hướng và rủi ro của việc kết hợp giữa ngành nghề và dịch vụ tài chính. Chú trọng các vấn đề như thanh toán số, kinh tế nền tảng, yếu tố dữ liệu và mở cửa thị trường vốn, cân bằng giữa thực tiễn đổi mới với tuân thủ và phòng ngừa rủi ro, đề xuất hướng hoàn thiện thể chế và phối hợp giám sát.
Xoay quanh EVFTA, CPTPP và hội nhập ASEAN, phân tích cơ hội và thách thức của việc tương thích quy tắc, thương mại đầu tư và chuỗi giá trị khu vực. Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với cơ cấu ngành, chất lượng xuất khẩu và dòng vốn đầu tư nước ngoài, dùng đối chuẩn quốc tế để đưa ra kiến nghị chính sách về tương thích quy tắc và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Lấy Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long làm đối tượng quan sát dài hạn, biên soạn Chỉ số sức sống kinh tế khu vực theo quý và triển khai nghiên cứu chuyên đề. Quan tâm đến hợp tác khu vực, chuyển dịch ngành nghề, lưu chuyển yếu tố sản xuất và kết nối hạ tầng, nghiên cứu phán đoán diễn biến và biến đổi cơ cấu khu vực, hỗ trợ hội nhập khu vực và phát triển hài hòa.
Hội tích lũy dữ liệu và nhận định thông qua quan sát dài hạn, đáp ứng các vấn đề mang tính giai đoạn thông qua đề tài chuyên đề. Quan sát dài hạn liên tục theo dõi diễn biến khu vực qua Chỉ số sức sống kinh tế khu vực và các báo cáo định kỳ, tạo thành chuỗi thời gian có thể so sánh và truy nguyên; còn đề tài chuyên đề thì nghiên cứu sâu về vấn đề cụ thể. Hai bên hỗ trợ và kiểm chứng lẫn nhau, bảo đảm kết luận vừa có tầm nhìn dài hạn vừa đáp ứng được mối quan tâm thực tế.
Hội phối hợp với các trường đại học, cơ quan nghiên cứu và hội viên tổ chức để triển khai nghiên cứu chung, quy tụ dữ liệu và góc nhìn chuyên môn từ nhiều phía. Thông qua hợp tác đề tài, chia sẻ dữ liệu và công bố chung, Hội tích hợp các nguồn lực nghiên cứu phân tán, nâng cao chiều sâu và tính đại diện của nghiên cứu, đồng thời thúc đẩy sự phối hợp và tích lũy của cộng đồng học thuật.
Thành quả nghiên cứu, sách trắng và giải thưởng đều phải qua thẩm định độc lập của Hội đồng Chuyên gia. Việc thẩm định thực hiện theo cơ chế nhiều vòng gồm thẩm tra hình thức, sơ đánh giá độc lập và phúc đánh giá chéo, đồng thời thực thi việc tránh xung đột lợi ích và bảo mật; quá trình và kết luận thẩm định được đưa ra một cách độc lập, không chịu sự can thiệp của hành chính, tài trợ hay bất kỳ yếu tố bên ngoài nào, nhằm bảo đảm tính độc lập và uy tín của nghiên cứu.
Hội thúc đẩy chuyển hóa thành quả nghiên cứu thành kiến nghị chính sách, công cụ phân tích và thực tiễn sản xuất, đồng thời đăng ký và theo dõi quá trình chuyển hóa theo mã số KIMAU-T. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp cho học giả trẻ con đường trưởng thành từ chọn đề tài, phương pháp đến công bố thành quả, hình thành một vòng khép kín trong đó nghiên cứu, thẩm định, chuyển hóa và đào tạo nhân lực gắn kết với nhau.
Báo cáo nghiên cứu, sách trắng và chuyển hóa thành quả của từng hướng xem tại Thành quả nghiên cứu và xuất bản; quan sát khu vực và kiến nghị chính sách xem tại Quan sát kinh tế và chính sách。